tâng bốc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nói tốt, nói hay quá mức để đề cao một người ngay trước mặt người đó: Hành động khen ngợi, ca tụng ai đó một cách thái quá, thường với mục đích lấy lòng hoặc chiếm được cảm tình của người được khen.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ta luôn tâng bốc thủ trưởng quá lời trong các cuộc họp.
- Đừng tâng bốc tôi lên tận mây xanh như vậy, tôi chỉ làm công việc bình thường thôi.
- Cô ấy không thích những kẻ chỉ biết tâng bốc cấp trên để được thăng tiến.
Các cách sử dụng nâng cao
"tâng bốc quá lời": khen ngợi một cách thái quá, vượt xa so với thực tế.
- Bài phê bình ấy tâng bốc quá lời khiến tác giả cũng cảm thấy ngượng ngùng.
"tâng bốc lên tận mây xanh": (thành ngữ) khen ngợi, đề cao ai/cái gì lên một mức độ rất cao, phi thực tế.
- Chỉ một bức tranh bình thường nhưng bị giới phê bình tâng bốc lên tận mây xanh.
Biến thể và từ gần giống
Tâng (động từ): (khẩu ngữ) nâng lên, đỡ lấy; thường dùng trong "tâng hứng" (đỡ lấy câu chuyện, ý kiến) hoặc với nghĩa tương tự "tâng bốc" nhưng nhẹ hơn.
- Anh ấy rất biết cách tâng các vị khách quý.
Bốc (động từ): trong ngữ cảnh này, góp phần tạo nghĩa "nâng lên cao" cho từ ghép.
Từ đồng nghĩa
- Nịnh hót: Dùng lời nói ngọt ngào, khen ngợi để lấy lòng người khác (thường mang nghĩa tiêu cực rõ hơn).
- Xu nịnh: Hành động a dua, nịnh nọt để được lòng (mang tính khinh miệt).
- Ca ngợi: Khen ngợi, tán dương (thường mang nghĩa tích cực, chân thành).
Từ trái nghĩa
- Chê bai: Nói xấu, chỉ trích.
- Gièm pha: Nói xấu sau lưng.
- Chỉ trích: Phê phán, vạch ra cái sai.
Lưu ý sử dụng
- Sắc thái: Từ "tâng bốc" thường mang sắc thái tiêu cực, hàm ý chê trách sự không chân thành, thổi phồng sự thật.
- Ngữ cảnh: Thường dùng để phê phán hành vi nịnh hót, a dua trong các mối quan hệ xã hội, đặc biệt là quan hệ công việc hoặc quyền lực.
- tt. Nói tốt, nói hay quá mức để đề cao một người ngay trước mặt người đó: tâng bốc thủ trưởng quá lời tâng bốc lên tận mây xanh.